a household name
thành ngữC1cái tên quen thuộc
- The brand became a household name.Thương hiệu đó trở thành cái tên quen thuộc với mọi nhà.
Lexical · Cụm từ
Thành ngữ tiếng Anh hay gặp trong hội thoại và IELTS Speaking, kèm nghĩa và cách dùng.
178 mục · 18 chặng · A2–C2 · trang 2/2
cái tên quen thuộc
đưa (một nơi) lên bản đồ, làm cho nổi tiếng
to make a place famous or well known
Cấu trúc: put somewhere on the map.
làm lại từ đầu
đâu vào đấy
trở lại vạch xuất phát
dù sướng hay khổ
tiết kiệm phòng khi khó khăn
phương tiện để đạt mục đích
lưỡng lự, không chọn phe
bén rễ, định cư lâu dài
to settle in a place and start to feel that you belong there
chạy đua với thời gian
bận bù đầu
lỡ mất cơ hội
kiếm đủ sống
được ăn cả ngã về không
thổi luồng sinh khí mới vào
to make something more active, successful or interesting again
trêu ai
trả giá cho xã hội (chấp hành xong hình phạt)
to be punished for a crime, usually by spending time in prison
Đổi đại từ theo chủ ngữ: pay his / her / their debt to society.
hoàn lương, sống lương thiện trở lại
to stop committing crimes and start living an honest life
Thân mật.
tùy cơ ứng biến
chùn bước vào phút chót
chỉ bằng một cú bấm / chạm
very easily and quickly, just by pressing a button
điều cốt lõi
sống vượt quá khả năng tài chính
to spend more money than you earn or can afford
Đổi tính từ sở hữu theo chủ ngữ: their / our / his means. means luôn có s.
luồng gió mới
nói trúng phóc
"bỏ phiếu bằng ví tiền" (thể hiện quan điểm qua việc mua hay không mua)
to show what you think about a company or issue by choosing what to buy or not to buy
Đổi tính từ sở hữu theo chủ ngữ. Cũng nói vote with your feet (bỏ đi để phản đối).
thay đổi đến mức không nhận ra
to change so much that you can hardly recognise the place or thing
nghe nhưng không tin hết
khát khao hiểu biết
a strong and lasting wish to learn new things
dù mưa hay nắng, dù thế nào
không bao giờ, mặt trời mọc đằng tây
ôm đồm quá sức
nói vòng vo
xả hơi, giải tỏa
thức khuya làm việc, học
trong cái rủi có cái may
sướng như lên mây
để lộ bí mật
không khó lắm đâu
nắm quyền quyết định
muối bỏ biển
yêu say đắm
làm ẩu, đi tắt
ở nơi hẻo lánh, ít khách du lịch lui tới
in a place far away from the areas that most tourists visit
Anh-Mỹ hay nói off the beaten path.
quy tắc ngón tay cái, kinh nghiệm chung
ở ngay đầu lưỡi (sắp nhớ ra)
ngậm thìa vàng
bỏ cuộc
giọt nước tràn ly
tôi cũng không biết
trong nháy mắt
con dao hai lưỡi
con dao hai lưỡi
something that has both good and bad effects
Thường dùng: X is a double-edged sword.
tạm tin ai
trong cái rủi có cái may
vẹn cả đôi đường
nài ép ai
chạy theo trào lưu
chuyện bé xé ra to
cố gắng hết sức
vòng luẩn quẩn
rẻ như bèo, nhan nhản
khỏe như vâm
tiếc chuyện đã rồi
nỗ lực hơn mong đợi
vừa kịp lúc
chạy đua (mua sắm) cho bằng hàng xóm, bằng người khác
to try to own the same things as your neighbours or friends so that you do not seem less successful
Joneses viết hoa (họ Jones số nhiều). Hợp Speaking Part 3 và có thể dùng tiết chế trong Writing.
vui lên, đừng nản
phần nổi của tảng băng
suýt soát, sát nút
bắt đầu đi vào hoạt động / sản xuất
to begin operating or producing, especially after a long period of building
công trình tốn kém mà vô dụng, "đắp chiếu"
a project that cost a lot of money but turns out to be of little or no use
tận dụng và sửa chữa đồ cũ thay vì mua mới
to repair and continue using old things rather than buying new ones; a British saying
Khẩu hiệu Anh thời chiến; nay dùng khi nói về sống tiết kiệm, bền vững. make do (with something) = xoay xở với cái sẵn có.
ngay lập tức, không chần chừ
từ lúc lọt lòng đến khi nhắm mắt (suốt cả đời)
during the whole of a person's life
Hay dùng khi nói về nhà nước phúc lợi; dạng tính từ: cradle-to-grave.
rất nghèo, chỉ đủ sống tối thiểu
having only just enough money to survive; a British expression
Anh-Anh. Hợp Speaking; trong Writing nên dùng live in poverty.
kẻ có người không, người giàu và người nghèo
people who have a lot of money and opportunities compared with people who have very little
Cách nói hơi thân mật, có màu sắc; dùng tiết chế trong Writing Task 2.
Điền từ còn thiếu vào câu, gợi ý là câu dịch tiếng Việt. Bấm để xem đáp án.
Câu 1
The brand became _____.
Thương hiệu đó trở thành cái tên quen thuộc với mọi nhà.
a household name — cái tên quen thuộc
Câu 2
Tourism has helped _____ the old mining town.
Du lịch đã giúp thổi sinh khí mới vào thị trấn mỏ cũ.
breathe new life into — thổi luồng sinh khí mới vào
Câu 3
He goes jogging every morning, _____.
Sáng nào anh ấy cũng chạy bộ, dù mưa hay nắng.
come rain or shine — dù mưa hay nắng, dù thế nào
Câu 4
As a _____, sleep eight hours a night.
Theo kinh nghiệm chung, hãy ngủ tám tiếng mỗi đêm.
rule of thumb — quy tắc ngón tay cái, kinh nghiệm chung
Câu 5
Coffee shops are _____ here.
Quán cà phê ở đây nhiều nhan nhản.
a dime a dozen — rẻ như bèo, nhan nhản
Muốn luyện đủ cả bộ với chấm điểm và lịch ôn? Làm trắc nghiệm trên Mock Test.
Luyện ngay trên Mock Test
Học 178 từ "Thành ngữ" bằng flashcard, nghe & điền, ghép cặp, trắc nghiệm — qua mỗi chặng đạt 80% là mở chặng sau, thẻ chưa nhớ tự quay lại theo lịch ôn. Miễn phí.
Đã có tài khoản? Xem lộ trình chặng và tiến độ của bạn